Từ điển du học Mỹ: các thuật ngữ học thuật thông dụng

Chuyên đề: Thông tin du học

ESL, Freshman, Prerequisite… sinh viên quốc tế lần đầu du học Mỹ có thể sẽ cảm thấy khó hiểu với một số thuật ngữ mới mẻ nhưng lại thường xuyên được sử dụng trong môi trường đại học. Để giúp bạn đẩy nhanh quá trình thích nghi, USIS Education đã liệt kê một số từ khóa liên quan đến việc học mà bạn chắc chắn sẽ bắt gặp thời gian tới!

>> Chuẩn bị đầy đủ lộ trình trước khi du học Mỹ

Những thuật ngữ về các ngành/môn học

  • Major: chuyên ngành chính. Chuyên ngành đại học của bạn là lĩnh vực bạn dự định làm việc sau khi tốt nghiệp (ví dụ: kinh doanh, kế toán, y tá, sinh học,…).
  • Minor: chuyên ngành phụ. Đối với chuyên ngành phụ, các trường thường yêu cầu bạn phải học rất ít lớp. Rất nhiều sinh viên đã chọn chuyên ngành phụ để đào sâu cho chuyên ngành chính của mình. Ví dụ, sinh viên muốn trở thành phóng viên chuyên viết về khoa học có thể học chuyên ngành chính là báo chí và chuyên ngành phụ là sinh học.
  • 101: khoá học 101 là khoá học căn bản giới thiệu một khoá học cụ thể nào đó. Ví dụ lớp 101 Accounting là lớp Nguyên lý Kế toán – lớp đầu tiên phải học cho chương trình Kế toán.
    Những thuật ngữ về các ngành/môn học
    Bạn nên biết trước những thuật ngữ học thuật để không bị bỡ ngỡ trong các buổi học của mình
  • Requirement: lớp bắt buộc phải học để được tốt nghiệp. Ví dụ như các lớp đại cương như Toán, Anh văn, Lịch sử, Chính trị,… và những môn trong chuyên ngành là những lớp bắt buộc phải lấy.
  • Elective: lớp tuỳ chọn, chọn 1-2 lớp tuỳ theo danh sách trường đề ra. Các chuyên ngành khác nhau sẽ có những danh sách các lớp tuỳ chọn khác nhau. Ví dụ để tốt nghiệp, đa số học sinh đều phải có tín chỉ Thể dục, trường sẽ cho bạn tuỳ chọn giữa các lớp như Yoga, Karate, Bóng bàn,…
  • Prerequisite: những lớp bạn phải học trước khi vào một khoá học cụ thể nào đó. Ví dụ để vào học lớp 101 Accounting (Nguyên lý kế toán), nhiều trường yêu cầu bạn phải học xong lớp Algebra (Số học).
  • Credit hour: Số giờ được chỉ định cho một lớp cụ thể. Đây thường là số giờ mỗi tuần bạn ở trong lớp. Số giờ tín chỉ bạn đăng ký xác định xem bạn là sinh viên toàn thời gian hay sinh viên bán thời gian.

Những thuật ngữ thuộc hạng mục đánh giá, kiểm tra và hỗ trợ dành cho việc học

  • Distance learning/Online classes: học từ xa mà không cần có mặt tại lớp hay khuôn viên trường. Tuy thầy cô thường sẽ giao bài tập online, nhưng khi làm kiểm tra, bạn thường được yêu cầu đến Trung tâm khảo thí ở trường để thi.
  • Assignment: bài tập được giáo viên giao cho
  • Mid-term: bài kiểm tra giữa học kì
  • Final examination: hay thường gọi tắt là “final”, bài kiểm tra cuối học kì
  • Term paper: bài luận văn nghiên cứu cuối học kỳ. Không phải lớp nào cũng sẽ làm term paper, và các lớp cao học thường có nhiều bài tiểu luận hơn so với bậc cử nhân
  • General education classes: Các lớp học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về một loạt các chủ đề. Học viên thường phải học các lớp này để tốt nghiệp. Nhóm các lớp này bao gồm các khóa học khác nhau, với những tên gọi khác nhau tùy theo lựa chọn của từng trường.   
Những thuật ngữ thuộc hạng mục đánh giá, kiểm tra và hỗ trợ dành cho việc học
Các sinh viên trong buổi học ở hội trường
  • ESL/EFL classes: (English as Second Language/English as a Foreign Language) đây là những khoá tiếng Anh dự bị, giúp bạn có thể làm quen và nâng cao trình độ tiếng Anh để đáp ứng được yêu cầu tuyển sinh của trường. Các bạn có điểm TOEFL iBT, SAT, IETLS, GRE, GMAT,… cao và đáp ứng mức tiêu chuẩn của trường sẽ không cần lấy những lớp này.
  • Syllabus: giáo trình của một môn học do giáo viên, nhà trường, hay một hội đồng thi quyết định. Trong này sẽ liệt kê các ngày thi trong kỳ, hạn nộp bài tập và dự án lớn. Ngoài ra còn kèm theo các thông tin về sách giáo khoa sẽ dùng, các quy định trong lớp học,…
  • Office hours: Thời gian mà các giáo sư hoặc trợ lý giảng dạy mở cửa văn phòng để sinh viên đến đặt câu hỏi hoặc thảo luận về khóa học họ giảng dạy. Giáo sư hoặc trợ lý giảng dạy sẽ cho bạn biết giờ này vào đầu học kỳ.
  • Advisor: cố vấn viên tại trường, được chỉ định bởi trường cao đẳng hoặc đại học của bạn, người có thể giúp bạn chọn lớp học và đảm bảo bạn đang học đúng khóa học để tốt nghiệp. Thường bạn nê gặp cố vấn viên ít nhất 2 lần trong 1 năm (trước mỗi học kỳ) để được tư vấn. Nhiều trường không cho bạn đăng ký lớp cho đến khi bạn gặp cố vấn viên. Để tìm hiểu thêm về các dịch vụ hỗ trợ sinh viên trên khu học xá, mời bạn tham khảo thêm bài viết “Định vị khu học xá Mỹ và những phòng/ban hỗ trợ sinh viên” do các cộng tác viên USIS Education thực hiện mới đây.

Những thuật ngữ liên quan đến kết quả học tập

  • GPA (Grade Point Average): điểm trung bình trên thang điểm từ 1 đến 4. Có 2 hệ thống chấm điểm phân loại cơ bản ở Hoa Kỳ: hệ thống số và chữ cái. Đa số các trường đại học sử dụng cả hai hệ thống trên.
  • Fail (F): rớt môn (thường ở mức dưới 60 điểm trên thang điểm 100 và trên thang điểm 4.0 tương ứng với 0.0).
  • Incomplete (I): nếu vì một lý do chính đáng nào đó và được trường phê duyệt mà bạn không thể hoàn tất lớp học, trên sổ điểm sẽ ghi nhận điểm “I” (Incomplete) cho đến khi hết thời gian gia hạn (mỗi trường có một thời gian khác nhau, bạn cần trao đổi với giáo sư để biết thêm chi tiết). Nếu quá thời gian gia hạn mà bạn vẫn chưa hoàn tất lớp học, rất có thể bạn sẽ bị điểm “F” cho môn đấy đó.   
Những thuật ngữ liên quan đến kết quả học tập
GPA (Grade Point Average) là điểm trung bình trên thang điểm từ 1 đến 4
  • Withdrawal (W): rút khỏi lớp. Nếu như bạn đang bị đuối trong một lớp và nghĩ mình sẽ không thể qua môn đó, bạn có thể làm đơn rút ra khỏi lớp. Mỗi trường sẽ có những quy định khác nhau về việc có ghi nhận “W” cho lớp đó trên bảng điểm của bạn không, tuy nhiên, đa số trường đều có một khoảng thời gian “ân xá” – cho phép bạn nộp đơn rút khỏi lớp trong thời gian này mà không bị ghi “W” vào bảng điểm. Sinh viên du học Mỹ bằng visa F-1 lưu ý: bạn phải luôn giữ trạng thái đăng ký lớp là học sinh toàn thời gian, vì vậy nếu rút khỏi lớp mà làm mất trạng thái này thì bạn sẽ bị rắc rối với tình trạng visa của mình đấy!
  • Audit: tham gia học một lớp theo dạng dự thính, và bạn sẽ không cần lấy điểm, điều đó có nghĩa là bạn trả tiền để vào lớp học nhưng không bắt buộc làm bất cứ bài kiểm tra hay bài tập nào (trừ khi bạn muốn), và trên bảng điểm sẽ để trống điểm cho lớp này.

Và không thể không kể đến: những thuật ngữ về thời gian, cấp học và bằng cấp

  • Freshman: sinh viên năm 1
  • Sophomore: sinh viên năm 2
  • Junior: sinh viên năm 3
  • Senior: sinh viên năm 4
  • Public university: Một trường đại học được tài trợ bởi chính phủ. Các trường cao đẳng và đại học công lập ít tốn kém hơn cho cư dân của tiểu bang đó.
  • Private university: Một trường đại học được tài trợ tư nhân. Học phí cho một trường cao đẳng hoặc đại học tư (trước khi có học bổng và trợ cấp) là giống nhau cho tất cả các sinh viên.    

những thuật ngữ về thời gian, cấp học và bằng cấp

  • Quarter: Dạng học kỳ tính theo quý 10 tuần. Những trường có hệ thống này thường sẽ có một quý mùa thu, quý đông và quý mùa xuân, cùng với một học kỳ mùa hè.
  • Semester: Dạng học kỳ kéo dài khoảng 15 tuần. Những trường có hệ thống này thường sẽ có một học kỳ mùa thu và một học kỳ mùa xuân, cùng với một học kỳ mùa hè (tuỳ chọn).
  • Associate’s degree: Một loại bằng cấp được trao cho sinh viên tốt nghiệp trường cao đẳng cộng đồng ở Mỹ. Sau 2 năm này, nếu đạt kết quả khả quan, bạn có thể chuyển tiếp vào năm 3 của các chương trình đại học hệ 4 năm.
  • Bachelor’s degree: Bằng cấp được trao cho sinh viên đại học, thường là sau bốn năm học đại học.
  • Master’s degree: Bằng cấp được trao cho sinh viên tốt nghiệp. Việc cấp bằng thạc sĩ phải có ít nhất một năm học (và thường là nhiều hơn, tùy lĩnh vực) sau khi sinh viên có được bằng cử nhân.

USIS Education hi vọng những thuật ngữ phổ biến trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về hệ thống giáo dục Hoa Kỳ, và chúng tôi hi vọng sẽ được đồng hành cùng bạn trên suốt hành trình từ lúc chọn trường, chọn “major” cho đến tận ngày “Commencement” (ngày lễ tốt nghiệp)! Hãy cùng chúng tôi lên kế hoạch chính phục giấc mơ du học Mỹ từ ngay hôm nay!    

Call now